Phân vi sinh là gì?

Phân vi sinh là gì?

Phân vi sinh là gì? Tác dụng của nó đối với cây trồng ra sao và sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất? hãy cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

1. Phân vi sinh là gì?


Phân vi sinh thực chất là một loại chế phẩm sinh học, trong thành phần có chứa các sinh vật có ích cho cây trồng, iups cân bằng, cố định lượng đạm, hòa tan lân, phân giải các chất hữu cơ, từ đó kích thích sự phát triển của cây trồng.


Các vi sinh vật có trong thành phần của phân vi sinh được cân nhắc, tính toán rất kỹ về chất lượng và tỉ lệ, tất cả đều phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mật độ luôn lớn hơn 10^8 CFU/mg hoặc CFU/ml.

 

2. Các chủng vi sinh vật dùng sản xuất phân vi sinh


Hiện các nhà khoa học đã nghiên cứu ra các chủng vi sinh vật dùng trong sản xuất phân vi sinh như sau:


*Vi sinh vật cố định nitơ: có 2 loại vi sinh vật cố định ni tơ:


+Loại sống tự do trong đất, nước, không khí.
+Loại sống hội sinh hoặc cộng sinh trên cây trồng.


Trong sản xuất phân vi sinh, các loại vi sinh vật cố định ni tơ được dùng để sản xuất ra phân vi sinh có tác dụng cố định ni tơ, hay còn gọi là phân vi sinh vật cố định lượng đạm. Theo đó, phân giúp cố định ni tơ có trong không khí, sau đó chuyển hóa thành các hợp chất có chứa ni tơ để cung cấp cho đất trồng và cây, giúp tăng độ màu mỡ cho đất, đồng thời tăng sức đề kháng cho cây trồng và tăng năng suất. Ưu điểm của phân vi sinh cố định đạm là không độc hại cho môi trường và con người nên có thể bón trực tiếp trước khi thu hoạch vài ngày.


*Vi sinh vật chuyển hóa và phân giải các hợp chất phốt pho khó tan


Bao gồm thành phần là các vi sinh vật có trong đất, nước và không khí, hoặc cũng có thể được nuôi cấy từ trong các phòng thí nghiệm. Loại vi sinh vật này được sử dụng để sản xuất phân vi sinh chuyển hóa, phân giải phốt pho hay còn gọi với cái tên khác là phân lân vi sinh. Tác dụng của phân lân vi sinh là giúp chuyển hóa hóa hợp chất phốt pho khó tan thành dạng dễ tan để đất và cây dễ dàng hấp thụ.

 


*Vi sinh vật phân giải các chất mùn


Đây là các chủng vi sinh được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sinh trưởng và phát triển bởi nguồn thức ăn là xenlulozo.


Trong sản xuất phân vi sinh, chủng vi sinh này được sử dụng để sản xuất ra phân vi sinh phân giải chất mù, hay còn gọi là phân vi sinh phân giải xenlulozo. Tác dụng của loại phân này là giúp cải thiện độ màu mỡ của đất trồng và tăng cường sức đề kháng để cây trồng có khả năng chống chọi lại sâu bệnh và các tác động cực đoan của thời tiết.

 

3. Cách sử dụng phân vi sinh hiệu quả


Khi sử dụng phân vi sinh, để đạt được hiệu quả cao nhất thì chúng ta cần sử dụng đúng loại, đúng cách, đúng thời điểm với từng loại cây cũng như các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây. Cụ thể:


+Đối với lúa: nên bón ở giai đoạn cây mạ vừa cấy với liều lượng khoảng 2kg/sào.


+Đối với ngô: bón trước khi gieo hạt với liều khoảng 10kg/sào.


+Với chè: nên bón vào giữa rãnh của 2 luống chè với liều lượng khoảng 0,2 - 0,3kg/gốc.
+Với rau xanh: khoảng 10 - 15kg/sào


+Với cây cảnh trồng trong chậu: trộn phân vi sinh với đất theo tỉ lệ 1:2 hoặc 1:3 rồi bón. Một liều nhưu vậy có thể bón cho khoảng 10 cây.


+Với các cây trồng lâu năm (cà phê, cao su, cây ăn quả...): 1 – 2kg/ gốc. Trước khi bón nên xới nhẹ đất ở phần gốc rồi rắc phân vào, sau đó phủ một lớp đất mỏng lên trên để giữ phân.


ĐT

Bài khác